第27課の文法
Trong
bài này chúng ta sẽ học về cách thành lập và sử dụng
các động từ thể khả năng
1.
Cách thành lập động từ thể khả năng:
a)
Tất
cả các động từ nhóm I kết thúc bằng う
đều
được lược bỏ う
và
thêm える(thể
thông thường) hoặc えます(thể
lịch sự)
VD:
Dạng
thường: 書く=>
書ける=>
書けないViết
=> Có thể viết=>Không
thể viết
Dạng
lịch sự: 書きます=>
書けます=>
書けません
Viết
=> Có thể viết=>K.
thể viết
b)
Tất cả các động từ nhóm II: bỏ
る
thêm
られる
Dạng
thường: 食べる=>食べられる=>食べられない=>食べられて…
Dạng
lịch sự: 食べます=>食べられます=>食べられません…
c)
Động từ nhóm III gồm: 来ます、します
và
các động từ gốc Hán
ー来ます:
Dạng
thường: 来る=>こられる=>こられない
Dạng
lịch sự: 来ます=>来られます=>こられません
ーします:
Dạng
thường: する=>できる=>できない
Dạng
lịch sự: します=>できます=>できません
***:
-
Chú ý, tất cả các động từ khả năng được chia ở
các thể khác nhau như động từ nhóm II.
-
分かるlà
trường hợp ngoại lệ vì bản thân nó đã mang nghĩa khả
năng nên không thể chuyển sang thể khả năng nữa.
2.
Cách sử dụng
a.
Động từ chỉ khả năng không diễn tả động tác hành
động mà diễn tả trạng thái. Chính vì thế tân ngữ
của ngoại động từ chỉ khả năng thường được biểu
thị bằng trợ từ が
chứ
không phải をnhư
ngoại động từ chỉ hành động. Các trợ từ khác không
thay đổi.
私は日本語が話せます
Tôi
có thể nói tiếng Nhật
一人で銀行へ行けますか?Chị
có thể đến ngân hàng một mình không?
b.
Động từ khả năng bao hàm hai nghĩa. Một là diễn tả
một năng lực có thể thực hiện được một hành động
nào đó. Và nghĩa khác diễn tả một điều kiện trong đó
một việc nào đó có thể được thực hiện trọng hoàn
cảnh nhất định.
彼はコンピューターが使えます Anh
ấy có thể sử dụng được máy tính
富士山の上から町が見える Từ
trên núi Phú Sĩ có thể nhìn thấy thành phố
c.
Động từ khả năng của 見ます
và
聞きます
là
みられます
và
聞けます。Các
động từ khả năng này biểu thị năng lực chủ quan của
con người có thể thực hiện được hành động nào đó.
Trong khi đó, các động từ khả năng như 見えます
và
聞こえます lại
không biểu thị khả năng chủ quan của con người mà là
khả năng của một sự vật sự việc, hiện tượng. Khi
đóng vai trò làm chủ ngữ, các động từ chỉ khả năng
được biểu thị bằng trợ từ が。
ここから鳥の声が聞こえます
Từ
chỗ này bạn có thể nghe thấy tiếng chim hót
d.
Cách sử dụng できます
できます ở
đây có nghĩa (thụ động) là được phát sinh, được
xây lên, làm ra, được hoàn thành.
駅の前に大きいスーパーができました
Phía
trước ga có một siêu thị lớn được xây lên
うちの掃除はいつできますか
Bao
giờ thì dọn nhà xong?
3.
Trợ từ は
đi
sau các trợ từ khác
a.
では、には、へは、からは、までは…
Trợ
từ は
được
dùng để nêu rõ rằng danh từ được biểu thị là chủ
đề của câu văn. は
được
thêm vào sau các trợ từ chỉ vị trí để nhấn mạnh
thêm. Trong các bài trước, khi danh từ (tân ngữ trực
tiếp) khi làm chủ ngữ trong câu thì trợ từ は
được
dùng để thay thế các trợ từ が
hay
を
trong
câu văn gốc.
私のうちには猫と犬がいます
Ở
nhà tôi có con chó và con mèo
ハノイでは祭りがあります
Ở
Hà Nội đang có lễ hội
b.
Chức năng so sánh khi kết hợp với trợ từ が
日本語は勉強しますが、中国語は勉強しません
Tiếng
Nhật thì tôi học, tiếng Trung thì không học.
c.
Trợ từ も,
có thể thay thế cho các trợ từ は、が、を
trong
một số trường hợp.
山田さんは英語が話せます。中国語も話せます
Anh
Yamada có thể nói tiếng Anh. Anh ấy cũng có thể nói
tiếng Trung Quốc
d.
Khác với だけ、しか luôn
đứng sau danh từ, lượng từ … đứng trước vị ngữ
ở thể phủ định. Nó
thay thế các trợ từ が
và
を。
冷蔵庫には魚2しかありません
Trong
tủ lạnh chỉ còn hai con cá
.jpg)