Thursday, July 11, 2013

Ngữ pháp bài 26 – 第26課の文法

Ngữ pháp bài 26 – 第26課の文法

Nội dung bài 26 hướng dẫn cách sử dụng cấu trúc V-Adj-N (thể thông thường) + んです。
[...んです] được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa giải thích về nguyên nhân, lý do hoặc căn cứ vv... Trong văn nói [...んです] được thay thế bằng [...のです]
Vậy [...んです] được sử dụng trong những trường hợp nào?

1. [...んですか]
a) Trường hợp người nói phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy.
田中さんは時々大坂弁を使いますね
Anh Tanaka thỉnh thoảng nói tiếng Osaka nhỉ?
大坂に住んでいたんですか
Chắc anh từng sống ở Osaka nhỉ
ええ、15歳まで大阪に住んでいました。
Vâng, tôi sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

- Trong trường hợp này, người hỏi anh Tanaka phỏng đoán vào nơi anh Tanaka từng sống dựa trên những gì mà người này nghe được từ anh Tanaka và trong câu hỏi đó mong muốn một sự giải thích. Câu trả lời cần hoặc không cần dùng lại cấu trúc trên.

b) Trường hợp người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy.
とても素敵な車ですね!どこで買ったんですか?
Chiếc xe đẹp quá. Anh đã mua nó ở đâu vậy?
自動車のスパーで買いました。
Tôi mua ở một siêu thị ô-tô.

c) Trong trường hợp người nói muốn được giải thích về nguyên nhân hay lý do đối với những sự việc hay hành động mình đã nghe hoặc nhìn thấy. Hoặc muốn được giải thích về một tình trạng nào đó mà người nói muốn biết. Người trả lời đưa ra sự giải thích cũng dùng cấu trúc này. Chú ý không dùng からvì trong cấu trúc [...んです] đã có nghĩa là VÌ rồi.

どうして遅れたんですか?
Sao anh đến muộn vậy?

バスの時間に間に合ったんです。
Vì tôi trễ giờ xe bus.
どうしたんですか?
Anh làm sao thế?

d) Chú ý: [...んですか] đôi lúc biểu thị sự ngạc nhiên, nghi ngờ hay tò mò của người nói mà có thể người nghe không thích về điều này nên cần chú ý từng hoàn cảnh đối tượng để dùng cho phù hợp.

2. [...んです] được dùng để trình bày nguyên nhân, lý do hoặc giải thích thêm những gì đã nói trước đó. Thực chất đó là câu trả lời trực tiếp của câu hỏi [...んですか]
Chú ý không dùng khi nói về những sự thực đơn thuần. VD không nói: 私は桜なんです

3. [...んですが、Vていただけませんか] và [...んですが、Vたらいいですか]
- Đây là hai cấu trúc được dùng khi muốn nhờ vả ai một cách lịch sự hay muốn có được lời khuyên của ai đó đối với một việc gì mà người nói đang băn khoăn.
+ [...んですが、...] có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp theo là một lời đề nghị hoặc câu xin phép. Nếu tình huống ở vế sau đã rõ đối với cả người nói và người nghe thì có thể được lược bỏ.

+ [ Vていただけませんか] là mẫu câu đề nghị có mức độ lịch sự cao hơn mẫu câu [Vてください]
VD: 
あなた国を紹介していただけませんか?
Anh có thể giới thiệu cho tôi về đất nước của anh được không?

+ [...んですが、Vたらいいですか] là mẫu câu được dùng khi người nói muốn có được lời khuyên của người nghe về vấn đề mà người nói trình bày trước đó.

来週海外旅行に行くんですが、何を持って行ったらいいですか?
Tuần sau tôi đi du lịch nước ngoài rồi, tôi nên mang theo cái gì nhỉ?
パスポートとクレジットカードと日用品を持って行ったらいいです
Anh nên mang theo hộ chiếu, thẻ tín dụng và đồ dùng hàng ngày.

4. Chuyển đổi Danh từ hoặc Tân ngữ thành chủ ngữ khi biến đổi trợ từ thành
VD:  
運動会に参加しますか?
Anh có tham gia hội thi thể thao không?
 いいえ、スポーツはあまり好きじゃないんです
Không, tôi không thích thể thao lắm.