Saturday, June 29, 2013

Nói “Thử làm gì (xem thế nào)” với cấu trúc Vて 見る

Với cấu trúc này chúng ta có thể diễn đạt câu Thử làm gì (xem nó thế nào)
Hãy xem xét ví dụ:


この魚はとてもおいしいですよ。食べて見ましょ。
Món cá này ngon lắm. Chúng ta ăn thử xem sao nhé.
あの映画は面白いそうだ。行って見ますか?
Nghe nói bộ phim đó hay lắm. Đi xem thử không?
* 見る ở đây là một động từ bổ trợ đi cùng với động từ khác chia ở thể て để tạo thành nghĩa Thử làm việc gì đó.

* Một cách diễn đạt khác là ようとする, tuy nhiên, chúng ta sẽ xem xét trường hợp này sau.
新しい春

Cách nói quyết định việc gì và quyết định làm gì/không làm gì

Cách nói quyết định việc gì và quyết định làm gì/không làm gì

1. Cách nói : [Quyết định về vấn đề gì] với [にする] và[に決める-kimeru]
Hôm nay chúng ta sẽ học cách nói ai đó quyết định/ đã quyết định về vấn đề gì với cấu trúc:  S にする/します。
   Và  S Oに決める/決めます
Chúng ta hãy xem xét ví dụ dưới đây:
私はこのアパートにします。
Tôi đã quyết định (mua) căn hộ đó.
Ở đây cách nói にしますcòn có thể hiểu là chọn như khi trong nhà hang, quán ăn hay khi đi mua sắm.
Ví dụ dưới đây:
あなたは何にしますか?
Anh/ chị (quyết định) chọn (món gì) rồi ạ?
私はステーキにします。
Tôi quyết định chọn bít tết rồi.
Xem xét một ví dụ khác:
木村さんアメリカの車にします/しました。
Chị Kimura đã chọn (mua) chiếc xe ô-tô của Mỹ.
CHÚ Ý:
1. にするthường đứng sau một danh từ hoặc tương đương danh từ (như Vることにします/決めします。
2. Khi ở thì không quá khứ にするđược hiểu à quyết định đó vừa được thực hiện. Nếu sử dụng thì quá khứ thì câu văn sẽ khó hiểu. Hoặc là quyết định vừa được thực hiện nhưng chưa hành động hoặc là quyết định đã được thực hiện và đã hành động rồi.
3. に決めるにする có thể sử dụng thay thế nhau. Tuy nhiên, に決める được sử dụng trong những tình huống mà quyết định đó được xem là quan trọng còn にする thì không.
2. Cách nói [Quyết định làm gì/Không làm gì] với cấu trúc
S Vることにします/決める
Ai đó quyết định làm gì
S Vないことにします/決める
Ai đó quyết định không làm gì
Example:

私はフランスを旅行することにします
Tôi đã quyết định đi du lịch ở Pháp
私はフランスを旅行しないことにします。
Tôi đã quyết định không đi du lịch ở Pháp
* Khi muốn nói quyết định không làm gì, phải chuyển động từ sang thể ない⁺ことにする。
* ことにする thực chất là dạng phức tạp hơn của N にする, trong đó động từ đã được chuyển thành danh từ dạng Vること。

新しい春