Saturday, July 13, 2013

Ngữ pháp bài 27- 第27課の文法

第27課の文法

Trong bài này chúng ta sẽ học về cách thành lập và sử dụng các động từ thể khả năng
1. Cách thành lập động từ thể khả năng:

a) Tất cả các động từ nhóm I kết thúc bằng đều được lược bỏ và thêm える(thể thông thường) hoặc えます(thể lịch sự)
VD:
Dạng thường: 書く=> 書ける=> 書けないViết => Có thể viết=>Không thể viết
Dạng lịch sự: 書きます=> 書けます=> 書けません Viết => Có thể viết=>K. thể viết

b) Tất cả các động từ nhóm II: bỏ thêm られる
Dạng thường: 食べる=>食べられる=>食べられない=>食べられて…
Dạng lịch sự: 食べます=>食べられます=>食べられません…

c) Động từ nhóm III gồm: 来ます、します và các động từ gốc Hán
ー来ます:
Dạng thường: 来る=>こられる=>こられない
Dạng lịch sự: 来ます=>来られます=>こられません
ーします:
Dạng thường: する=>できる=>できない
Dạng lịch sự: します=>できます=>できません

***:
- Chú ý, tất cả các động từ khả năng được chia ở các thể khác nhau như động từ nhóm II.
- 分かるlà trường hợp ngoại lệ vì bản thân nó đã mang nghĩa khả năng nên không thể chuyển sang thể khả năng nữa.

2. Cách sử dụng
a. Động từ chỉ khả năng không diễn tả động tác hành động mà diễn tả trạng thái. Chính vì thế tân ngữ của ngoại động từ chỉ khả năng thường được biểu thị bằng trợ từ chứ không phải như ngoại động từ chỉ hành động. Các trợ từ khác không thay đổi.

私は日本語話せます Tôi có thể nói tiếng Nhật
一人で銀行行けますか?Chị có thể đến ngân hàng một mình không?

b. Động từ khả năng bao hàm hai nghĩa. Một là diễn tả một năng lực có thể thực hiện được một hành động nào đó. Và nghĩa khác diễn tả một điều kiện trong đó một việc nào đó có thể được thực hiện trọng hoàn cảnh nhất định.
彼はコンピューターが使えます Anh ấy có thể sử dụng được máy tính
富士山の上から町が見える Từ trên núi Phú Sĩ có thể nhìn thấy thành phố

c. Động từ khả năng của 見ます 聞きます みられます 聞けます。Các động từ khả năng này biểu thị năng lực chủ quan của con người có thể thực hiện được hành động nào đó. Trong khi đó, các động từ khả năng như 見えます 聞こえます lại không biểu thị khả năng chủ quan của con người mà là khả năng của một sự vật sự việc, hiện tượng. Khi đóng vai trò làm chủ ngữ, các động từ chỉ khả năng được biểu thị bằng trợ từ が。


新幹線から富士山が見えます
Từ trên tàu Shinkansen có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ
ここから鳥の声が聞こえます
Từ chỗ này bạn có thể nghe thấy tiếng chim hót

d. Cách sử dụng できます
できます ở đây có nghĩa (thụ động) là được phát sinh, được xây lên, làm ra, được hoàn thành.

駅の前に大きいスーパーができました
Phía trước ga có một siêu thị lớn được xây lên
うちの掃除はいつできますか
Bao giờ thì dọn nhà xong?

3. Trợ từ đi sau các trợ từ khác
a. では、には、へは、からは、までは…
Trợ từ được dùng để nêu rõ rằng danh từ được biểu thị là chủ đề của câu văn. được thêm vào sau các trợ từ chỉ vị trí để nhấn mạnh thêm. Trong các bài trước, khi danh từ (tân ngữ trực tiếp) khi làm chủ ngữ trong câu thì trợ từ được dùng để thay thế các trợ từ hay trong câu văn gốc.

私のうちには猫と犬がいます
Ở nhà tôi có con chó và con mèo
ハノイでは祭りがあります
Ở Hà Nội đang có lễ hội

b. Chức năng so sánh khi kết hợp với trợ từ

日本語は勉強しますが、中国語は勉強しません
Tiếng Nhật thì tôi học, tiếng Trung thì không học.

c. Trợ từ , có thể thay thế cho các trợ từ は、が、を trong một số trường hợp.

山田さんは英語が話せます。中国語も話せます
Anh Yamada có thể nói tiếng Anh. Anh ấy cũng có thể nói tiếng Trung Quốc

d. Khác với だけ、しか luôn đứng sau danh từ, lượng từ … đứng trước vị ngữ ở thể phủ định. Nó thay thế các trợ từ を。

冷蔵庫には魚2しかありません

Trong tủ lạnh chỉ còn hai con cá

Thursday, July 11, 2013

Ngữ pháp bài 26 – 第26課の文法

Ngữ pháp bài 26 – 第26課の文法

Nội dung bài 26 hướng dẫn cách sử dụng cấu trúc V-Adj-N (thể thông thường) + んです。
[...んです] được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa giải thích về nguyên nhân, lý do hoặc căn cứ vv... Trong văn nói [...んです] được thay thế bằng [...のです]
Vậy [...んです] được sử dụng trong những trường hợp nào?

1. [...んですか]
a) Trường hợp người nói phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy.
田中さんは時々大坂弁を使いますね
Anh Tanaka thỉnh thoảng nói tiếng Osaka nhỉ?
大坂に住んでいたんですか
Chắc anh từng sống ở Osaka nhỉ
ええ、15歳まで大阪に住んでいました。
Vâng, tôi sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

- Trong trường hợp này, người hỏi anh Tanaka phỏng đoán vào nơi anh Tanaka từng sống dựa trên những gì mà người này nghe được từ anh Tanaka và trong câu hỏi đó mong muốn một sự giải thích. Câu trả lời cần hoặc không cần dùng lại cấu trúc trên.

b) Trường hợp người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy.
とても素敵な車ですね!どこで買ったんですか?
Chiếc xe đẹp quá. Anh đã mua nó ở đâu vậy?
自動車のスパーで買いました。
Tôi mua ở một siêu thị ô-tô.

c) Trong trường hợp người nói muốn được giải thích về nguyên nhân hay lý do đối với những sự việc hay hành động mình đã nghe hoặc nhìn thấy. Hoặc muốn được giải thích về một tình trạng nào đó mà người nói muốn biết. Người trả lời đưa ra sự giải thích cũng dùng cấu trúc này. Chú ý không dùng からvì trong cấu trúc [...んです] đã có nghĩa là VÌ rồi.

どうして遅れたんですか?
Sao anh đến muộn vậy?

バスの時間に間に合ったんです。
Vì tôi trễ giờ xe bus.
どうしたんですか?
Anh làm sao thế?

d) Chú ý: [...んですか] đôi lúc biểu thị sự ngạc nhiên, nghi ngờ hay tò mò của người nói mà có thể người nghe không thích về điều này nên cần chú ý từng hoàn cảnh đối tượng để dùng cho phù hợp.

2. [...んです] được dùng để trình bày nguyên nhân, lý do hoặc giải thích thêm những gì đã nói trước đó. Thực chất đó là câu trả lời trực tiếp của câu hỏi [...んですか]
Chú ý không dùng khi nói về những sự thực đơn thuần. VD không nói: 私は桜なんです

3. [...んですが、Vていただけませんか] và [...んですが、Vたらいいですか]
- Đây là hai cấu trúc được dùng khi muốn nhờ vả ai một cách lịch sự hay muốn có được lời khuyên của ai đó đối với một việc gì mà người nói đang băn khoăn.
+ [...んですが、...] có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp theo là một lời đề nghị hoặc câu xin phép. Nếu tình huống ở vế sau đã rõ đối với cả người nói và người nghe thì có thể được lược bỏ.

+ [ Vていただけませんか] là mẫu câu đề nghị có mức độ lịch sự cao hơn mẫu câu [Vてください]
VD: 
あなた国を紹介していただけませんか?
Anh có thể giới thiệu cho tôi về đất nước của anh được không?

+ [...んですが、Vたらいいですか] là mẫu câu được dùng khi người nói muốn có được lời khuyên của người nghe về vấn đề mà người nói trình bày trước đó.

来週海外旅行に行くんですが、何を持って行ったらいいですか?
Tuần sau tôi đi du lịch nước ngoài rồi, tôi nên mang theo cái gì nhỉ?
パスポートとクレジットカードと日用品を持って行ったらいいです
Anh nên mang theo hộ chiếu, thẻ tín dụng và đồ dùng hàng ngày.

4. Chuyển đổi Danh từ hoặc Tân ngữ thành chủ ngữ khi biến đổi trợ từ thành
VD:  
運動会に参加しますか?
Anh có tham gia hội thi thể thao không?
 いいえ、スポーツはあまり好きじゃないんです
Không, tôi không thích thể thao lắm.

Tuesday, July 2, 2013

Sử dụng Vたらどうですか?để đề nghị/ gợi ý hay khuyên ai đó làm gì.

Sử dụng Vたらどうですか?để đề nghị/ gợi ý hay khuyên ai đó làm gì. (Sao bạn không... ? Làm việc đó thì sao? Mà ở đó, nó thể hiện ý mong muốn hay suy nghĩ của người nói muốn người nghe hành động hay cho hành động đó là nên làm.
Trong cấu trúc này động từ luôn ở quá khứ dạng ngắn (V) +らどうですか
Hãy xem xét ví dụ:
木村先生に聞いたらどうですか?
Sao cậu không hỏi cô Kimura đi?s
恋人にプレゼントを送ったどうっですか?
Sao (bạn) không gửi quà cho người yêu đi?
* NOTICES
- Dạng ngắn của cấu trúc (V) +らどうですか Vinf.past + らどう?
- Dạng lịch sự hơn của cấu trúc (V) +らどうですか là Vたらどうでしょう() và  Vたらいかがですか và Vたらいかがでしょう().
Cấu trúc này có ý nghĩa gần giống với cấu trúc Vinf.past + ほうがいいです Tuy nhiên mức độ không mạnh mẽ bằng cấu trúc Vinf.past + ほうがいいです.


新しい春

Monday, July 1, 2013

Cách nói: Nên/ không nên làm gì (Tốt hơn là…) với cấu trúc Vたほうがいいです

Cách nói: Nên/ không nên làm gì (Tốt hơn là…) với cấu trúc Vたほうがいいです
Trong bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng cấu trúc Vたほうがいいです để diễn tả lời khuyên nên/ không nên làm gì.
Hãy xem xét ví dụ:
日本語の本を読んだほうがいいです。
Anh nên đọc sách tiếng Nhật
遅くなっています。寝たほうがいいです

Muộn rồi đấy. Anh nên đi ngủ đi.
もう家へ帰ったほうがいいですか?
Tôi có nên về nhà bây giờ không nhỉ?
はい、帰ったほうがいいですね
Vâng, anh nên về đi.
* NOTICES:
- Động từ dạng ngắn quá khứ Vたほうがいいです diễn tả lời khuyên hay gợi ý mạnh mẽ tè người nói.
- Chủ ngữ ngôi thứ hai trong câu khẳng định và chủ ngữ ngôi thứ nhất trong câu nghi vấn thường được loại bỏ. Chủ ngữ là ngôi thứ ba thì không được lược bỏ trừ trường hợp chủ ngữ đó đã rõ ràng trong ngữ cảnh. Trong trường hợp này người nói nói với người nghe về điều mà người nói đang khuyên người thứ ba.
- Động từ ở thì không quá khứ Vnonpast + ほうがいいですcó thể sử dụng thay thế cho Vpast + ほうがいいですTuy nhiên Vinf.past + ほうがいいです có tính chất mạnh mẽ hơn.
Ví dụ trong trường hợp dưới đây:
日本語の本を読んだほうがいいです。
Có thể được thay thế bởi: 日本語の本を読むほうがいいです
- Cách nói Không nên làm gì, chúng ta sử dụng cấu trúc Vないほうがいいです
Trong cấu trúc này không được sử dụng quá khứ dạng ngắn phủ định mà phải luôn ở dạng không quá khứ phủ định.
Ví dụ dưới đây là sai ngữ pháp:
旅行に行かなかったほうがいいです
Bạn không nên đi du lịch
Mà phải là:
旅行に行かないほうがいいです
Bạn không nên đi du lịch
*** Bài tiếp theo: Vたらどうですか? Diễn tả lời mời, gợi ý, có nghĩa Tại sao không làm gì đó/ Làm cái đó thì sao nhỉ?
新しい春







Saturday, June 29, 2013

Nói “Thử làm gì (xem thế nào)” với cấu trúc Vて 見る

Với cấu trúc này chúng ta có thể diễn đạt câu Thử làm gì (xem nó thế nào)
Hãy xem xét ví dụ:


この魚はとてもおいしいですよ。食べて見ましょ。
Món cá này ngon lắm. Chúng ta ăn thử xem sao nhé.
あの映画は面白いそうだ。行って見ますか?
Nghe nói bộ phim đó hay lắm. Đi xem thử không?
* 見る ở đây là một động từ bổ trợ đi cùng với động từ khác chia ở thể て để tạo thành nghĩa Thử làm việc gì đó.

* Một cách diễn đạt khác là ようとする, tuy nhiên, chúng ta sẽ xem xét trường hợp này sau.
新しい春

Cách nói quyết định việc gì và quyết định làm gì/không làm gì

Cách nói quyết định việc gì và quyết định làm gì/không làm gì

1. Cách nói : [Quyết định về vấn đề gì] với [にする] và[に決める-kimeru]
Hôm nay chúng ta sẽ học cách nói ai đó quyết định/ đã quyết định về vấn đề gì với cấu trúc:  S にする/します。
   Và  S Oに決める/決めます
Chúng ta hãy xem xét ví dụ dưới đây:
私はこのアパートにします。
Tôi đã quyết định (mua) căn hộ đó.
Ở đây cách nói にしますcòn có thể hiểu là chọn như khi trong nhà hang, quán ăn hay khi đi mua sắm.
Ví dụ dưới đây:
あなたは何にしますか?
Anh/ chị (quyết định) chọn (món gì) rồi ạ?
私はステーキにします。
Tôi quyết định chọn bít tết rồi.
Xem xét một ví dụ khác:
木村さんアメリカの車にします/しました。
Chị Kimura đã chọn (mua) chiếc xe ô-tô của Mỹ.
CHÚ Ý:
1. にするthường đứng sau một danh từ hoặc tương đương danh từ (như Vることにします/決めします。
2. Khi ở thì không quá khứ にするđược hiểu à quyết định đó vừa được thực hiện. Nếu sử dụng thì quá khứ thì câu văn sẽ khó hiểu. Hoặc là quyết định vừa được thực hiện nhưng chưa hành động hoặc là quyết định đã được thực hiện và đã hành động rồi.
3. に決めるにする có thể sử dụng thay thế nhau. Tuy nhiên, に決める được sử dụng trong những tình huống mà quyết định đó được xem là quan trọng còn にする thì không.
2. Cách nói [Quyết định làm gì/Không làm gì] với cấu trúc
S Vることにします/決める
Ai đó quyết định làm gì
S Vないことにします/決める
Ai đó quyết định không làm gì
Example:

私はフランスを旅行することにします
Tôi đã quyết định đi du lịch ở Pháp
私はフランスを旅行しないことにします。
Tôi đã quyết định không đi du lịch ở Pháp
* Khi muốn nói quyết định không làm gì, phải chuyển động từ sang thể ない⁺ことにする。
* ことにする thực chất là dạng phức tạp hơn của N にする, trong đó động từ đã được chuyển thành danh từ dạng Vること。

新しい春